Thông tin điện tử về các sản phẩm thương hiệu Việt Nam, cầu nối sản xuất với thị trường trong nước và quốc tế.
Thừa Thiên - Huế

Cơ sở hạ tầng Tỉnh Thừa Thiên - Huế

Thừa Thiên-Huế là một cực tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm miền trung.

I. Dân số - Lao Động

1. Dân số
Tính đến năm 2013, dân số tỉnh Thừa Thiên Huế có 1.127.905 người, trong đó:
- Nam: 557.026 người
- Nữ: 570.879 người
- Mật độ dân số là 222 người /km2.
- Về phân bố, có 545.429 người sinh sống ở thành thị và 582.476 người sinh sống ở vùng nông thôn.

 

2. Lao động
Tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên là 607.023 người (trong đó lao động nữ 296.158 người).
(Theo niên giám thống kê năm 2013).

 

II. Y tế

1. Tổng số cơ ở y tế trên toàn tỉnh: 189, trong đó:
- 24 bệnh viện
- 08 phòng khám đa khoa khu vực
- 152 trạm y tế xã phường
- 01 nhà hộ sinh
- 01 Trạm y tế của cơ quan, xí nghiệp

 

2. Tổng số giường bệnh: 5.320, trong đó:
- Bệnh viện: 4.647 giường
- Phòng khám đa khoa khu vực: 125 giường
- Trạm y tế xã phường: 513 giường
- Nhà hộ sinh: 15 giường
- Trạm y tế của cơ quan, xí nghiệp: 20 giường

 

3. Tổng số cán bộ ngành y: 4.393 người, trong đó:
- Bác sỹ: 1.262
- Y sỹ: 752
- Y tá: 1.643
- Nữ hộ sinh: 736

 

4. Cán bộ ngành dược: 531 người, trong đó:
- Dược sỹ cao cấp: 114
- Dược sỹ trung cấp: 377
- Dược tá: 40

 

5. Chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe
- Bác sỹ bình quân 1 vạn dân (người): 11
- Giường bệnh bình quân 1 vạn dân (giường): 47
- Tỷ lệ trạm y tế xã, phường, thị trấn có bác sỹ: 100%
- Tỷ lệ trạm y tế xã, phường, thị trấn có nữ hộ sinh: 100%
- Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm đầy đủ các loại vắcxin : 86,57%
- Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng: 10,80%
(Theo niên giám thống kê năm 2013)

 

III. Giáo dục và đào tạo

1. Đại học
Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có 08 trường đại học và 01 học viện, trong đó :
- Đại học Huế với 07 trường đại học thành viên (Trường Đại học Sư phạm, Trường Đại học Khoa học, Trường Đại học Y Dược, Trường Đại học Nông Lâm, Trường Đại học Nghệ thuật, Trường Đại học Kinh tế, Trường Đại học Ngoại ngữ) và 03 khoa trực thuộc (Khoa Giáo dục Thể chất, Khoa Du lịch và Khoa Luật) cùng 01 phân hiệu tại tỉnh Quảng Trị
- Trường Đại học dân lập Phú Xuân
- Học viện Âm nhạc Huế
- Số giảng viên: 2.180 (trên đại học: 1.722, đại học: 458)
- Số sinh viên: 93.094

 

2. Cao đẳng
- Số trường : 05
- Số giảng viên: 584 (trên đại học: 321, đại học và cao đẳng: 260, trình độ khác: 03)
- Số sinh viên: 14.467

 

3. Trung cấp chuyên nghiệp
- Số trường: 06 (Công lập: 4 và ngoài công lập 02)
- Số giáo viên: 221 (Trên đại học: 44, đại học và cao đẳng: 176, trình độ khác: 1)
- Số học sinh: 9.178

 

4. Trường phổ thông
- Số trường: 397 (tiểu học: 225, trung học cơ sở: 120, trung học phổ thông: 37, phổ thông cơ sở : 12 ; phổ thông Trung học: 03)
- Số giáo viên: 12.585 (tiểu học: 5.276, trung học cơ sở: 4.808, trung học phổ thông: 2.501)
- Số học sinh: 208.137 (tiểu học: 93.009, trung học cơ sở: 73.194, trung học phổ thông: 41.934)
- Số phòng học: 6.691 (tiểu học: 3.394, trung học cơ sở: 2.247, trung học phổ thông: 1.050)
- Tỷ lệ xã, phường, thị trấn có trường tiểu học: 100%

 

5. Giáo dục mẫu giáo
- Số trường: 198 (công lập 180, ngoài công lập: 18)
- Số giáo viên: 3.655
- Số học sinh: 44.379
- Số phòng học: 1.702
(Theo niên giám thống kê năm 2013)

 

IV. Du lịch

- Tổng số cơ sở lưu trú: 313 (khách sạn: 177, nhà nghỉ: 136)
- Tổng số phòng nghỉ: 7.284 (khách sạn: 6.085, nhà nghỉ: 1.199)
- Tổng số giường: 13.246 (khách sạn: 11.317, nhà nghỉ: 1.929)
- Tỷ lệ sử dụng phòng nghỉ: 70,4%
(Theo niên giám thống kê năm 2013)

 

V. Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thuỷ sản

1. Diện tích các loại cây trồng: 92.802 ha, trong đó:
- Cây hàng năm: 79.421 ha
- Cây lâu năm: 13.971 ha

 

2. Chăn nuôi gia súc, gia cầm
- Đàn trâu có 23.526 con
- Đàn bò có 21.356 con
- Đàn lợn 230.090 con
- Đàn gia cầm 2.179.566 con

 

3. Diện tích rừng
- Diện tích rừng trồng tập trung: 4.225 ha
- Diện tích rừng trồng cây phân tán: 2.013 ha
- Diện tích rừng được chăm sóc: 13.235 ha
- Sản lượng gỗ khai thác: 178.971 m3

 

4. Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản: 6.195,1 ha, trong đó:
- Diện tích nước mặn, nước lợ: 4.191,6 ha
- Diện tích nước ngọt: 2.003,5 ha
(Theo niên giám thống kê năm 2013)

 

VI. Giao thông

1. Đường bộ
Toàn tỉnh có hơn 2.500 km đường bộ, Quốc lộ 1A chạy xuyên qua tỉnh từ Bắc xuống Nam cùng với các tuyến tỉnh lộ chạy song song và cắt ngang như tỉnh lộ 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8A, 8B, 10A, 10B, 10C, 11A, 11B, 15 và các tỉnh lộ khác.
Ngoài ra còn có tuyến quốc lộ 49 chạy ngang qua từ tây sang đông nối tiếp vùng núi với biển. Khu vực ven biển, đầm phá có quốc lộ 49B và một số tuyến ven biển khác. Khu vực gò đồi trung du và vùng núi rộng lớn phía tây thuộc các huyện A Lưới, Nam Đông có quốc lộ 14, tỉnh lộ 14B, 14C, quốc lộ 49 đi sang Lào.
Đến nay toàn tỉnh đã nhựa hóa được 80% đường tỉnh, bê tông hóa 70% đường giao thông nông thôn (đường huyện, đường xã), 100% xã có đường ô tô đến trung tâm.

 

2. Đường biển và đường thủy
Tổng chiều dài 563km sông, đầm phá. Tỉnh có cảng biển là cảng nước sâu Chân Mây và cảng Thuận An. Cảng Thuận An nằm cách trung tâm thành phố Huế khoảng 13 km về phía đông bắc. Trong nhiều năm tỉnh đã tập trung đầu tư cho cảng Thuận An 5 cầu tầu dài 150m, có khả năng tiếp nhận tầu 1.000 tấn, được nhà nước công nhận là cảng biển quốc gia. Cảng nước sâu Chân Mây cách thành phố Huế 49 km về phía Nam đang được triển khai xây dựng một số hạng mục hạ tầng kỹ thuật đầu tiên nhằm khai thác lợi thế trục giao thông Bắc - Nam và tuyến hành lang Đông - Tây, tạo động lực phát triển kinh tế những năm sau.

 

3. Đường sắt
Tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy qua tỉnh Thừa Thiên Huế dài 101,2km đóng một vai trò quan trọng trong giao thông của tỉnh.

 

4. Đường hàng không
Thừa Thiên Huế có sân bay quốc tế Phú Bài nằm trên quốc lộ I, cách phía Nam thành phố Huế khoảng 15 km. Những năm qua, bộ mặt và cơ sở hạ tầng của sân bay Phú Bài đã có những thay đổi đáng kể; đảm bảo cho máy bay Airbus A320, Boeing 747 cất hạ cánh an toàn.

 

VII. Vận tải - Bưu chính - Viễn thông

- Khối lượng hàng hóa vận chuyển trên địa bàn: 5.376 nghìn tấn
- Khối lượng hàng hóa luân chuyển trên địa bàn: 512.458 nghìn tấn/km
- Số thuê bao điện thoại: 1.064.940
- Số thuê bao internet: 80.557
- 100% xã có điểm giao dịch Bưu Điện.
- Mạng lưới Viễn thông đã được hoàn toàn số hoá, mạng truyền dẫn từ Huế đi các huyện đã được quang hoá 100%; có kèm viba số hỗ trợ, 100 xã có điện thoại và được kết nối Internet.
(Theo niên giám thống kê năm 2013)

 

VIII. Các nguồn cung cấp điện năng

Hiện nay tỉnh Thừa Thiên Huế được nhận điện từ hệ thống điện Quốc Gia qua các tuyến đường dây 110 kV Đà Nẵng - Huế (chiều dài 86 km dây dẫn 2xACSR-185), tuyến Đồng Hới – Huế (mạch đơn ACSR-185) và đường dây mạch đơn 220 kV Hòa Khánh - Huế (chiều dài 80 km, dây dẫn ACSR-400) thông qua các trạm biến áp sau: Trạm 220 kV Huế có công suất 1x125 MVA điện áp 220/110 kV, trạm này vận hành từ 08/2002, được xây dựng trên cơ sở mở rộng trạm 110 kV Huế 1, nằm trên địa bàn xã Thủy An – Thành phố Huế (gần Ngự Bình). Trạm 220 kV Huế nhận điện từ trạm biến áp 500 kV qua đường dây 220 kV Đà Nẵng - Huế.

- Trạm 110 kV Huế 1 (E6) có công suất 2x40 MVA điện áp 110/35/22 kV, trạm Huế 1 nhận điện từ trạm 220 kV Huế.
- Trạm 110 kV Văn Xá (E5) có công suất 2x25 MVA điện áp 110/35/6 kV, trạm này đưa vào vận hành từ năm 1997 chủ yếu cấp điện cho các phụ tải của nhà máy Xi măng Văn Xá.
- Trạm 110 kV Phú Bài, công suất 1x25 MVA, điện áp 110/35/22 kV, trạm chủ yếu cung cấp điện cho các phụ tải của KCN Phú Bài, trạm được đấu nối với lộ 373 của trạm 110 kV Huế 1.
- Trạm 110 kV Lăng Cô, công suất 1x25 MVA, điện áp 110/22 kV được đưa vào hoạt động để cung cấp điện cho khu du lịch Lăng Cô.
- Trạm 110 kV T2 Cầu Hai, công suất 1x25 MVA, điện áp 110/35/22 kV.
- Trạm 110 kV Huế 2 (E7), công suất 1x25 MVA, điện áp 110/35/22 kV, nằm trên địa bàn xã Hương Sơ - thành phố Huế, được đưa vào vận hành từ năm 1999 cấp điện cho khu vực phía Bắc thành phố Huế.
- Trạm 110 kV dệt Huế (E8), công suất 1x16 MVA, điện áp 110/35/6 kV.
Ngoài ra tỉnh Thừa Thiên Huế còn có trạm phát điện diezel Ngự Bình có công suất đạt 2x4000 kVA đang vận hành và phát hiện bổ sung vào những giờ cao điểm.

Ngoài 9 dự án thủy điện bậc thang được Bộ Công Thương phê duyệt thì tỉnh cũng qui hoạch 12 dự án thuỷ điện nhỏ khác với tổng công suất 106,5 MW. Hiện nay, nhà máy thủy điện Bình Điền đã phát điện và đến cuối năm (2010) nhà máy thủy điện Hương Điền cũng bắt đầu phát điện.

 

IX. Hệ thống cấp nước

Thừa Thiên Huế là địa phương có nguồn nước mặt tự nhiên có chất lượng và sạch bậc nhất Việt Nam.

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh là 95%; trong đó, khu vực nông thôn là 92%, khu vực thành thị là 99% (Theo niên giám thống kê năm 2013)
- Tỷ lệ hộ sử dụng hố xí hợp vệ sinh là 86%; trong đó, khu vực nông thôn là 80%, khu vực thành thị là 93% (Theo niên giám thống kê năm 2013).
Hiện nay, Công ty TNHH Xây dựng và Cấp nước Thừa Thiên Huế có 10 nhà máy trực thuộc, với công suất hơn 100 nghìn m3/ngày đêm và cấp nước sạch đến tận gia đình của gần 600 nghìn dân toàn tỉnh (99% nhân dân thành phố Huế), đây là kết quả rất cao so với cả nước.

Thời gian qua, Công ty đã triển khai một số công trình tiêu biểu như Nhà máy nước sạch Bạch Mã, Hòa Bình Chương, Tứ Hạ…và, hiện nay công ty đang triển khai dự án mở rộng NM Quảng Tế 2 nâng công suất từ 27.500 lên 82.500m3/ngày đêm với công nghệ tiên tiến, hiện đại ứng dụng hệ thống SCADA điều khiển, giám sát tự động từ xa, phần xây dựng áp dụng công nghệ đúc không trát mác 300 lần đầu tiên tại khu vực MT&TN.

Phấn đấu đến năm 2015 đưa mạng lưới cấp nước đến 120/152 phường xã, chiếm 75% dân số toàn tỉnh, riêng thành phố Huế có 100% người dân được dùng nước sạch, tỷ lệ thất thoát nước giảm dưới 15%, công suất đạt 200.000m3/ngày đêm.
(nguồn: http://www.huewaco.com.vn)

 

X. Hạ tầng nông ngiệp, nông thôn

Đã kiên cố hoá hơn 2/3 trong số 1015 km kênh mương trên địa bàn tỉnh. Toàn tỉnh hiện có khoảng 485 công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ, trong đó có trên 250 trạm bơm điện, còn lại là hồ, đập; các công trình đã chủ động tưới cho khoảng 18 ngàn ha mỗi vụ, đạt 72,7% diện tích và tiêu khoảng 7.000 ha, đạt gần 60% diện tích sản xuất nông nghiệp toàn tỉnh.

UBND tỉnh đã xây dựng đề án đầu tư xây dựng các công trình đê bao, thuỷ lợi đến năm 2015 và tầm nhìn đến 2020. Mục tiêu tiêu đến năm 2015 là đầu tư xây mới và nâng cấp hoàn thiện kết cấu hạ tầng nông nghiệp.

 

XI. Hạ tầng công nghiệp

Với những lợi thế vốn có, trong những năm qua nền kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế có những bước phát triển khá toàn diện. Hiện, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định phê duyệt Đề án điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 nhằm định hướng phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Theo đó, tỉnh Thừa Thiên Huế sẽ có nhiều chính sách ưu đãi nhằm kêu gọi các nhà đầu tư để lấp đầy các dự án tại các Khu kinh tế – Khu công nghiệp – Cụm CN trên địa bàn.

A). Khu kinh tế:
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu cho khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, khu kinh tế cửa khẩu A Đớt để kêu gọi, xúc tiến đầu tư. Trong đó:
- Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô: đầu tư phát triển khu công nghiệp và khu dịch vụ hậu cần cảng quy mô 540ha và khu công nghệ cao trong khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô quy mô 400 ha; bố trí các nhà máy sản xuất công nghệ cao, công nghệ sinh học, phát triển các ngành công nghiệp sạch, công nghiệp kỹ thuật cao, với mục tiêu thu hút các dự án công nghiệp trọng điểm, đầu tàu động lực phát triển công nghiệp của tỉnh. Sau năm 2020, Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô phấn đấu trở thành vùng công nghiệp lõi của tỉnh.
- Khu kinh tế cửa khẩu A Đớt: phát triển KCN Hương Lâm với quy mô 140ha, tập trung các ngành nghề chế biến nông lâm sản, khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may – da giày và các loại hình công nghiệp khác; gắn với phát triển khu kinh tế cửa khẩu tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực và cửa ngõ giao thương quốc tế với Lào.

 

B) Khu công nghiệp:
Hình thành các khu công nghiệp chức năng, ưu tiên thu hút đầu tư các ngành nghề và sản phẩm chủ yếu vào các KCN theo đúng chức năng chính của các khu công nghiệp như sau:
- Khu công nghiệp Phú Bài giai đoạn 1, 2, 3 và 4: đầu tư các ngành Kỹ thuật công nghệ cao, công nghệ thông tin, công nghiệp sạch, công nghiệp phụ trợ, cơ khí lắp ráp ô tô xe máy, nước giải khát; công nghiệp hỗ trợ, phụ trợ cho ngành dệt may,...
- KCN Tứ Hạ: ưu tiên phát triển công nghiệp sạch, công nghiệp phụ trợ, công nghiệp điện, điện tử, dệt may, da giày, cơ khí; không phát triển thêm ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng không phù hợp với khu vực lân cận đô thị và có nguy cơ ô nhiễm môi trường.
- KCN Phong Điền: ưu tiên các ngành gắn với vùng nguyên liệu silicat; sản xuất vật liệu xây dựng; chế biến nông lâm sản; công nghiệp dệt - nhuộm - may, công nghiệp may thời trang, công nghiệp hỗ trợ, phụ trợ cho ngành dệt may. Riêng Khu B và khu B mở rộng (147ha) giành riêng cho đầu tư phát triển ngành công nghiệp chế biến cát thạch anh, silicat.
- KCN La Sơn: các ngành công nghiệp chế biến khoáng sản (ti tan, zircon,...), lâm sản (các sản phẩm chế biến từ gỗ), cơ khí chế tạo, điện tử,...
- KCN Quảng Vinh: Các ngành chế biến thủy sản, nông sản; công nghiệp dệt - nhuộm - may, công nghiệp dệt may; sản xuất nông ngư cụ.
- KCN Phú Đa: chế biến thức ăn nuôi trồng thủy hải sản và chăn nuôi gia súc, gia cầm; chế biến thủy hải sản, nông sản; may mặc, công nghiệp điện tử, sản phẩm điện gia dụng và các ngành công nghiệp khác

 

C) Cụm công nghiệp:
Phát triển cụm công nghiệp chủ yếu nhằm phục vụ nhu cầu di dời các cơ sở sản xuất xen lẫn trong khu vực dân cư và các dự án đầu tư sản xuất các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề truyền thống và các dự án có quy mô nhỏ gắn với vùng nguyên liệu và nguồn lao động của địa phương .
(Theo Quyết định số 2853/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, định hướng đến năm 2030).

Tin bài

Cơ hôi phát triển của nghành hóa chất Nghành hóa chất được xem là nghành công nghiệp trọng điểm hổ trợ các nghành công nghiệp khác phát triển. Nên cần có sự đầu tư đúng đắn cả về chính sách lẫn công nghệ
Hội chợ triển lãm Tôn vinh hàng Việt năm 2014 sẽ diễn ra từ ngày 6-10/6/2014 tại Trung tâm Triển lãm và Hội chợ Tân Bình (TBECC) - 446 Hoàng Văn Thụ, P.4, Q.Tân Bình, TP.HCM với sự tham gia của hơn 200 doanh nghiệp trong cả nước với trên 400 gian hàng
Hoạt động xúc tiến thương mại (XTTM) đã giúp xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam có được bước tiến dài những năm gần đây. Phóng viên Báo Công Thương đã có cuộc phỏng vấn ông Bùi Huy Sơn- Cục trưởng Cục XTTM- về một số vấn đề liên quan đến việc tìm kiếm thị trường cho hàng hóa Việt Nam.
Đây là lần đầu tiên các thương hiệu Việt Nam được Brand Finance đưa vào danh sách được định giá hằng năm. Kết quả định giá thương hiệu của Brand Finance được sử dụng và công bố chính thức trên các kênh truyền thông lớn như BBC, CNN, CNBC, Bloomberg, The Economist, The Wallstreet Journal….
Với tính thông dụng, tính thẩm mỹ cao và góp phần tạo nên phong cách độc đáo riêng biệt cho từng căn phòng nên trần thạch cao đang là sự lựa chọn phổ biến trong xây dựng.
Nằm trong chuỗi hoạt động hướng tới kỷ niệm 40 năm Quốc khánh nước CHDCND Lào, Bộ Công Thương Lào đã tổ chức triển lãm giới thiệu 40 năm thành tựu kinh tế - Vientiane EXPO 2015 tại Trung tâm Hội nghị và Triển lãm thương mại quốc tế Lào (Lao ITEC) - Thủ đô Vientiane từ ngày 28 tháng 11 đến ngày 7 tháng 12 năm 2015
Một số sản phẩm như hàng may mặc hay nông sản sẽ “thắng lớn” trên các thị trường quốc tế, nhưng nhiều sản phẩm nông nghiệp sẽ có thể mất thị phần trước những đối thủ nước ngoài có lợi thế chi phí thấp nhờ sản xuất tập trung trên quy mô lớn.
Để đáp ứng quy định về nguồn gốc sản phẩm và hưởng ưu đãi thuế từ TPP, các công ty nước ngoài được dự báo sẽ đổ xô tới Việt Nam mở cơ sở sản xuất.
Nhiều doanh nghiệp (DN) và người tiêu dùng Việt nhìn nhận thế mạnh của hàng Thái Lan là mẫu mã phong phú, đáp ứng được nhiều đối tượng tiêu dùng. Trong khi đó, sản phẩm của các DN Việt mẫu mã ít đa dạng.
“Thực sự việc chăn nuôi nhỏ lẻ, tự cung tự cấp sẽ không cạnh tranh được. Tuy nhiên, ngành chăn nuôi gia cầm có những lợi thế nhất định. Thế mạnh của Việt Nam là chăn nuôi thả vườn”.
<< < {{index.index && index.index || '...'}} > >>

Kết nối với chúng tôi

Từ khóa tìm kiếm

Giỏ hàng (0)